Biến tần Hitachi WJ200N-015SFC là dòng biến tần công nghiệp thường được sử dụng để điều khiển tốc độ động cơ AC 3 pha trong các hệ thống băng tải, bơm, quạt, máy trộn, máy đóng gói và nhiều ứng dụng tự động hóa khác. Với khả năng thay đổi tần số và điện áp đầu ra, biến tần giúp động cơ vận hành êm hơn, kiểm soát tốc độ linh hoạt hơn và hạn chế tình trạng khởi động trực tiếp gây sốc cơ khí.
Trong thực tế, người dùng thường cần cài đặt biến tần Hitachi WJ200N-015SFC cho các chế độ cơ bản như chạy thuận/nghịch, điều chỉnh tốc độ bằng biến trở hoặc chọn nhiều cấp tốc độ cố định. Đây là những chế độ rất phổ biến trong tủ điều khiển máy, đặc biệt với các hệ thống cần thay đổi chiều quay, thay đổi tốc độ bằng tay hoặc vận hành theo từng mức tốc độ đã cài sẵn.
Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết cách đấu dây, cách chọn tham số và cách kiểm tra vận hành biến tần Hitachi WJ200N-015SFC theo hướng dễ hiểu, phù hợp cho kỹ thuật viên, người mới học biến tần hoặc người cần cài đặt nhanh tại xưởng.
I. Giới thiệu chung về biến tần Hitachi WJ200N-015SFC
1. Tổng quan về WJ200N-015SFC
Hitachi WJ200N-015SFC là biến tần thuộc dòng WJ200N, dùng để điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha. Mã “015” thể hiện mức công suất khoảng 1.5kW, tương đương 2HP. Ký hiệu “S” thường dùng cho dòng nguồn cấp 1 pha 200–240VAC.
Dòng biến tần này phù hợp với các ứng dụng công nghiệp vừa và nhỏ, nơi cần điều khiển tốc độ motor một cách ổn định, chính xác và dễ thao tác. Người dùng có thể vận hành biến tần bằng bàn phím tích hợp, tín hiệu điều khiển ngoài, biến trở analog hoặc các ngõ vào số được gán chức năng.

2. Ưu điểm nổi bật của WJ200N-015SFC
Biến tần Hitachi WJ200N-015SFC có thiết kế nhỏ gọn, dễ lắp đặt trong tủ điện và phù hợp với nhiều loại máy công nghiệp. Thiết bị hỗ trợ điều khiển V/f và điều khiển vector không cảm biến, giúp motor vận hành ổn định hơn ở nhiều dải tốc độ khác nhau.
Một điểm thuận tiện của dòng WJ200N là hệ thống tham số được chia theo nhóm chức năng rõ ràng. Người dùng có thể dễ dàng truy cập các nhóm hàm như nhóm A để chọn nguồn lệnh, nhóm F để cài tần số và thời gian tăng giảm tốc, nhóm C để gán chức năng cho các chân điều khiển, nhóm D để giám sát thông số vận hành.
3. Thông số kỹ thuật chính của biến tần Hitachi WJ200N-015SFC
Trước khi cài đặt, cần kiểm tra thông số của biến tần và đối chiếu với motor đang sử dụng. Việc chọn đúng công suất, điện áp và dòng điện định mức sẽ giúp hệ thống vận hành an toàn, hạn chế lỗi quá dòng, quá tải hoặc sai điện áp motor.
Thông số | Giá trị |
Dòng | WJ200N |
Công suất | 1.5 kW(2Hp) |
Công suất nguồn cấp | 3.3 kVA |
Nguồn cấp | 1 pha, 200 – 240V, 50/60HZ |
Dãi tần số | 0 – 400HZ |
Khả năng quá tải | 150% trong 60s |
Mô men khởi động | 200% @ 0.5Hz |
Biên nhiệt hoạt động | -10oC ~ 50oC |
Dòng điện | 20A |
Phương pháp điều khiển | Điều khiển vector không cảm biến |
Độ ẩm | 20 – 90% RH, không ngưng tụ,… |
Truyền thông | RS485 Modbus RTU, các mạng khác |
Cấp bảo vệ | IP20 |
Các chức năng bảo vệ | Quá dòng, quá áp, dưới điện áp, quá tải, quá tải điện trở phanh, lỗi CPU, lỗi bộ nhớ, … |
4. Tổng quan ngoại hình

Items | Ý nghĩa |
(1) POWER LED | Sáng ON màu xanh khi biến tần được cấp nguồn. |
(2) ALARM LED | Sáng ON màu đỏ khi biến tần bị lỗi và ngắt bảo vệ. |
(3) Program LED | Sáng ON màu xanh khi màn hình hiển thị tham số có thể thay đổi. Nhấp nháy khi có sai khác trong cài đặt. |
(4) RUN LED | Sáng ON màu xanh khi biến tần đang chạy điều khiển động cơ. |
(5) Monitor LED Hz | Sáng ON màu xanh khi dữ liệu đang hiển thị liên quan đến tần số. |
(6) Monitor LED A | Sáng ON màu xanh khi dữ liệu đang hiển thị liên quan đến dòng điện. |
(7) Run command LED | Sáng ON màu xanh khi lệnh RUN được đặt cho bộ vận hành. Phím RUN có hiệu lực. |
(8) 7 seg LED | Hiển thị từng tham số các giá trị giám sát và các mục khác. |
(9) Run key | Cho biến tần chạy. |
(10) Stop reset key | Cho biến tần giảm tốc để dừng. Reset biến tần khi đang ở trạng thái lỗi. |
(11) ESC key | Chuyển lên đầu nhóm chức năng kế tiếp khi đang hiển thị chế độ chức năng. Hủy cài đặt và quay về mã chức năng khi đang hiển thị dữ liệu. Di chuyển con trỏ sang trái một chữ số khi đang ở chế độ chỉnh từng chữ số. Nhấn giữ 1 giây sẽ hiển thị dữ liệu d001 bất kể màn hình đang hiển thị gì. |
(12) Up key | Tăng hoặc giảm dữ liệu. Nhấn đồng thời hai phím sẽ cho phép chỉnh theo từng chữ số. |
(13) Down key | Tăng hoặc giảm dữ liệu. Nhấn đồng thời hai phím sẽ cho phép chỉnh theo từng chữ số. |
(14) SET key | Chuyển sang chế độ hiển thị dữ liệu khi đang hiển thị mã chức năng. Lưu dữ liệu và quay lại mã chức năng khi đang hiển thị dữ liệu. Di chuyển con trỏ sang phải một chữ số khi đang ở chế độ chỉnh từng chữ số. |
(15) USB connector | Kết nối cổng USB mini B để giao tiếp với máy tính. |
(16) RJ45 connector | Kết nối cổng RJ45 cho bộ vận hành rời. Chỉ RS422. |
II. Sơ đồ chân và đấu dây của biến tần Hitachi WJ200N-015SFC
1. Sơ đồ chân biến tần WJ200N-015SFC

Tên terminal | Mô tả | Định mức / Ghi chú |
P24 | +24V cho ngõ vào logic | 24VDC, 100mA (không được chập với terminal L) |
PLC | Chân chung ngõ vào thông minh | Để đổi sang kiểu sink: tháo dây jumper giữa [PLC] và [L], rồi nối jumper giữa [P24] và [PLC]. Khi đó, nối [L] vào [1]~[7] sẽ làm từng ngõ vào ON. Lưu ý tháo jumper khi dùng nguồn ngoài. |
1, 2, 3/GS1, 4/GS2, 5/PTC, 6, 7/EB | Ngõ vào logic số (Discrete logic inputs). (Các chân [3], [4], [5], [7] có chức năng kép. Xem mô tả bên dưới và các trang liên quan để biết chi tiết.) | Tối đa 27VDC (dùng PLC hoặc nguồn ngoài tham chiếu về terminal L) |
GS1(3) | Ngõ vào Safe stop GS1 (dừng an toàn GS1) | Chức năng dựa theo ISO13849-1. |
GS2(4) | Ngõ vào Safe stop GS2 (dừng an toàn GS2) | Chức năng dựa theo ISO13849-1. |
PTC(5) | Ngõ vào cảm biến nhiệt PTC của động cơ | Nối điện trở nhiệt của động cơ giữa PTC và terminal L để phát hiện nhiệt độ động cơ. Cài đặt tham số 19 trong C005. |
EB(7) | Ngõ vào xung Pulse train input B | Tối đa 2 kHz. Chân chung là [PLC] |
EA | Ngõ vào xung Pulse train input A | Tối đa 32 kHz. Chân chung là [L] |
L (hàng trên) *1 | GND cho ngõ vào logic | Tổng dòng của các ngõ vào [1]~[7] |
11/EDM | Ngõ vào logic số [11] | Dòng ON tối đa 50mA, OFF tối đa 27VDC. Điện áp OFF: common là CM2 Nếu chọn chức năng EDM: chức năng dựa theo ISO13849-1, 4VDC max. ON state voltage depression (suy giảm điện áp trạng thái ON tối đa 4VDC) |
12 | Ngõ ra logic số [12] | Dòng ON tối đa 50mA, OFF tối đa 27VDC. Common là CM2 |
CM2 | GND cho ngõ ra logic | 100mA: tổng dòng hồi của [11], [12] |
AM | Ngõ ra điện áp analog | 0~10VDC, tối đa 2mA |
EO | Ngõ ra xung (Pulse train output) | 10VDC 2mA tối đa, 32 kHz tối đa |
L (hàng dưới) *2 | GND cho tín hiệu analog | Tổng dòng hồi (return) của [OI], [O], [H] |
OI | Ngõ vào dòng analog | Dải 4 đến 19.6 mA, danh định 20 mA, trở kháng ngõ vào 250 Ω |
O | Ngõ vào điện áp analog | Dải 0 đến 9.8 VDC, danh định 10 VDC, trở kháng ngõ vào 10 kΩ |
H | Nguồn tham chiếu analog +10V | 10VDC danh định, tối đa 10mA |
SP, SN | Chân truyền thông nối tiếp | Dùng cho truyền thông Modbus RS485 |
AL0 | Chân COM của tiếp điểm relay báo lỗi/cảnh báo | 250VAC, 2.5A (tải thuần trở – R load) tối đa |
AL1 *3 | Tiếp điểm relay thường mở (NO) | 250VAC, 0.2A (tải, cosφ=0.4) tối đa |
AL2 *3 | Tiếp điểm relay thường đóng (NC) | 100VAC, tối thiểu 10mA; 30VDC, 3.0A (tải thuần trở) tối đa; 30VDC, 0.7A (tải, cosφ=0.4) tối đa; 5VDC, tối thiểu 100mA |
2. Sơ đồ đấu nối tổng quát (theo nhà sản xuất)
3. Sơ đồ đấu nối với nguồn nội của biến tần
Những hình ảnh bên dưới mô tả cho việc đầu dây cho ngõ vào thông minh của biến tần theo kiểu SINK hoặc kiểu SOURCE dùng nguồn nội. Bên phải là sơ đồ đấu những công tắc điện vào biến tần, còn bên trái là sử dụng transistor để có thể thay thế cho nút nhấn. Kiểu SINK là kiểu NPN tức là thiết bị sẽ kéo chân tín hiệu xuống 0V khi ON, còn kiểu SOURCE là kiểu PNP tức là thiết bị sẽ kéo chân tín hiệu lên +24V khi ON
4. Sơ đồ đấu nối với nguồn ngoại vào biến tần
Những hình ảnh bên dưới mô tả cho việc đầu dây cho ngõ vào thông minh của biến tần theo kiểu SINK hoặc kiểu SOURCE dùng nguồn ngoại bên ngoài để cấp vào logic cho biến tần được dùng để hạn chế công suất nguồn nội của biến tần. Bên phải là sơ đồ đấu những công tắc điện vào biến tần, còn bên trái là sử dụng transistor để có thể thay thế cho nút nhấn. Kiểu SINK là kiểu NPN tức là thiết bị sẽ kéo chân tín hiệu xuống 0V khi ON, còn kiểu SOURCE là kiểu PNP tức là thiết bị sẽ kéo chân tín hiệu lên +24V khi ON5. Sơ đồ đấu nối công tắc và biến trở cho biến tần
III. Các nhóm hàm và thao tác các phím trên biến tần Hitachi WJ200N-015SFC
1. Thao tác các phím
Nút | Khi đang hiển thị mã hàm | Khi đang hiển thị dữ liệu |
ESC | Chuyển sang nhóm hàm kế tiếp | Hủy thay đổi và quay lại màn hình mã hàm |
SET | Chuyển sang màn hình hiển thị dữ liệu | Xác nhận và lưu dữ liệu rồi quay lại màn hình mã hàm |
Phím lên | Tăng mã chức năng | Tăng giá trị dữ liệu |
Phím xuống | Giảm mã chức năng | Giảm giá trị dữ liệu |
2. Hướng dẫn chọn hàm và chỉnh sửa tham số
2.1. Chuẩn bị chỉnh sửa các tham số
Trước khi thay đổi tham số cài đặt, cần đưa biến tần về đúng nhóm hàm cần chỉnh. Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Bật nguồn biến tần
Sau khi cấp nguồn, màn hình biến tần hiển thị: 0.0
Giá trị này cho biết tần số ngõ ra hiện tại của biến tần. Khi biến tần đang dừng, tần số ngõ ra là 0 Hz.
Bước 2: Vào nhóm giám sát d
Nhấn phím ESC một lần.
Màn hình hiển thị: d001
Đây là nhóm hàm d, dùng để giám sát các thông số vận hành của biến tần như tần số ngõ ra, dòng điện, trạng thái chạy/dừng…
Bước 3: Chuyển sang nhóm tham số A
Tiếp tục nhấn phím ESC thêm 2 lần.
Màn hình hiển thị: A001
Lúc này biến tần đã chuyển sang nhóm hàm A. Đây là nhóm tham số thường dùng để cài đặt nguồn lệnh tần số, nguồn lệnh chạy, tần số cơ bản, tần số tối đa và các thông số vận hành quan trọng khác.
Bước 4: Bắt đầu chỉnh tham số
Khi màn hình đang hiển thị A001, có thể nhấn SET để vào giá trị tham số, sau đó dùng phím lên/xuống để thay đổi giá trị. Sau khi chỉnh xong, nhấn SET để lưu lại.
Thao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Bật nguồn biến tần | 0.0 | Hiển thị tần số ngõ ra của biến tần, khi đang dừng thì giá trị là 0 Hz |
Nhấn phím ESC | d001 | Chọn nhóm d |
Nhấn phím ESC 2 lần | A001 | Chọn nhóm A |
a) Chọn bộ điều khiển kỹ thuật số cho lệnh tốc độ
Thao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | A001 | Đang chọn nhóm A và đang ở tham số A001 là cài đặt nguồn lệnh tốc độ |
Nhấn phím SET | 01 | Hiển thị giá trị hiện tại của A001. Các lựa chọn ví dụ: 00 là biến trở của bàn phím rời, 01 là điều khiển bằng terminal, 02 là bàn phím vận hành, 03 là mạng ModBus, v.v. |
Nhấn phím lên hoặc xuống để chọn | 02 | Chọn giá trị 02 là điều khiển bằng bàn phím vận hành |
Nhấn phím SET để lưu | A001 | Lưu tham số và quay về màn hình mã A001 |
b) Chọn cách vận hành kỹ thuật số cho lệnh RUNThao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | A001 | Đang ở tham số A001 là cài đặt nguồn lệnh tốc độ |
Nhấn phím lên | A002 | Chuyển sang tham số A002 là cài đặt nguồn lệnh chạy |
Nhấn phím SET | 01 | Hiển thị giá trị hiện tại của A002. Các lựa chọn ví dụ 01 là terminal điều khiển, 02 là bàn phím vận hành, 03 là ngõ vào mạng ModBus, v.v. |
Nhấn phím lên hoặc xuống để chọn | 02 | Chọn giá trị 02 là lệnh chạy từ bàn phím vận hành |
Nhấn phím SET để lưu | A002 | Lưu tham số và quay về màn hình mã A002 |
c) Thiết lập tần số cơ bản của động cơ và điện áp avr của động cơ
Thiết lập tần số cơ bản như bảng sau:Thao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | A002 | Đang ở tham số A002 là cài đặt nguồn lệnh chạy |
Nhấn phím lên 1 lần | A003 | Chuyển sang tham số A003 là cài đặt tần số cơ bản |
Nhấn phím SET | 60.0 hoặc 50.0 | Hiển thị giá trị mặc định của tần số cơ bản. Thường US là 60 Hz và Châu Âu là 50 Hz |
Nhấn phím lên hoặc xuống để chọn | 60.0 | Chọn theo thông số động cơ của bạn, giá trị hiển thị có thể khác |
Nhấn phím SET | A003 | Lưu tham số và quay về màn hình mã A003 |
Thiết lập điện áp avr của động cơ như bảng sau:Thao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | A003 | Đang ở tham số A003 là cài đặt tần số cơ bản |
Nhấn giữ phím lên cho tới khi tới | A082 | Chuyển nhanh tới tham số A082 là chọn điện áp AVR |
Nhấn phím SET | 230 hoặc 400 | Hiển thị giá trị mặc định điện áp AVR: - Dòng 200 V thường là 230 VAC.
- Dòng 400 V thường là 400 VAC hoặc 460 VAC tùy mã máy
|
Nhấn phím lên hoặc xuống để chọn | 215 | Chọn theo thông số động cơ của bạn, giá trị hiển thị có thể khác |
Nhấn phím SET | A082 | Lưu tham số và quay về màn hình mã A082 |
d) Thiết lập dòng động cơThao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | A082 | Đang ở tham số A082 là chọn điện áp AVR |
Nhấn phím ESC | b001 | Chuyển sang nhóm b và đang ở tham số đầu tiên b001 |
Nhấn giữ phím lên cho tới khi tới | b012 | Chuyển nhanh tới tham số b012 là mức cài đặt bảo vệ nhiệt điện tử |
Nhấn phím SET | 160 | Hiển thị giá trị mặc định, thường là 100 phần trăm dòng định mức của biến tần |
Nhấn phím lên hoặc xuống để chọn | 140 | Chọn theo thông số động cơ của bạn, giá trị hiển thị có thể khác |
Nhấn phím SET | b012 | Lưu tham số và quay về màn hình mã b012 |
e) Cài đặt số cực động cơThao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | b012 | Đang ở tham số b012 là mức cài đặt bảo vệ nhiệt điện tử |
Nhấn phím ESC 2 lần | H001 | Chuyển sang nhóm H và đang ở tham số đầu tiên H001 |
Nhấn phím lên 3 lần | H004 | Chuyển tới tham số H004 là tham số số cực của động cơ |
Nhấn phím SET | H004 | Vào màn hình giá trị của H004. Các lựa chọn gồm 2 là 2 cực, 4 là 4 cực mặc định, 6 là 6 cực, 8 là 8 cực, 10 là 10 cực |
Nhấn phím lên hoặc xuống để chọn | H004 | Chọn theo thông số động cơ của bạn, giá trị hiển thị có thể khác |
Nhấn phím SET | H004 | Lưu tham số và quay về màn hình mã H004 |
2.2. Giám sát các thông số với màn hình
Thao tác | Hiển thị | Chức năng tham số |
Điểm bắt đầu | H004 | Đang ở tham số H004 là tham số số cực của động cơ |
Nhấn phím ESC 4 lần | F001 | Chuyển sang nhóm F và đang ở tham số F001 |
Nhấn phím SET | 100 | Hiển thị màn hình đặt tần số (set frequency) |
2.3. Chế độ chỉnh từng chữ số
Ở chế độ này có thể chỉnh nhanh từng con số:- Vào/thoát: nhấn đồng thời phím lên + phím xuống.
- SET: dịch con trỏ sang phải, ESC: dịch sang trái.
- Phím lên/xuống: tăng/giảm chữ số đang nhấp nháy.
3. Các nhóm hàm
Nhóm hàm | Chức năng của các nhóm hàm | Chế độ truy cập | Đèn Led tham chiếu |
D | Chức năng giám sát | Monitor | ○ |
F | Tham số cấu hình chính | Program | ● |
A | Chức năng tiêu chuẩn | Program | ● |
B | Chức năng tinh chỉnh | Program | ● |
C | Chức năng terminal thông minh | Program | ● |
H | Chức năng liên quan hằng số động cơ | Program | ● |
P | Chức năng liên quan ngõ vào xung mô men EzSQ và truyền thông | Program | ● |
U | Tham số người dùng chọn | Program | ● |
E | Mã lỗi | – | – |
3.1. Nhóm hàm D
Nhóm D dùng để giám sát không phải để cài đặt. Dùng để xem nhanh các giá trị/ trạng thái của biến tần khi đang dừng hoặc đang chạy.
Các mã d0xx hiển thị những thông số vận hành quan trọng như:
d001: tần số ngõ ra (Hz)
d002: dòng ngõ ra (A)
d003: chiều quay (Forward/Stop/Reverse)
Các mã khác: điện áp, công suất, mô-men, nhiệt độ tản nhiệt, thời gian RUN, thời gian cấp nguồn, trạng thái I/O, tuổi thọ linh kiện, v.v.
Một số mục trong D còn dùng để xem lịch sử lỗi/trip và cảnh báo (ví dụ bộ đếm trip, thông tin tại thời điểm trip, mã warning).
Biến tần sẽ “nhớ” màn hình D đang theo dõi, lần bật nguồn sau thường quay lại đúng màn hình monitor trước đó (theo mô tả trong tài liệu).
3.2. Nhóm hàm F
Nhóm hàm F là nhóm tham số dùng để cài đặt các giá trị vận hành cơ bản của biến tần, chủ yếu liên quan đến tần số đặt và thời gian tăng giảm tốc của động cơ.
F001 – Output frequency setting
Đây là tham số dùng để cài đặt tần số đầu ra mục tiêu, từ đó quyết định tốc độ quay của động cơ. Dải cài đặt từ 0.0 Hz hoặc từ mức tần số khởi động đến tần số tối đa đã được cài ở tham số A004. Nếu chức năng PID được bật thì giá trị này có thể hiển thị theo phần trăm từ 0.0 đến 100.0%.
F002 – Acceleration time
Tham số này dùng để cài đặt thời gian tăng tốc mặc định của động cơ. Nói cách khác, đây là thời gian để động cơ tăng từ 0 Hz lên đến tần số đặt. Dải cài đặt từ 0.01 đến 3600 giây.
F202 – Acceleration time, 2nd motor
Đây là thời gian tăng tốc dành cho động cơ thứ hai trong trường hợp biến tần được cấu hình chạy theo bộ thông số motor thứ hai. Dải cài đặt cũng từ 0.01 đến 3600 giây.
F003 – Deceleration time
Tham số này dùng để cài đặt thời gian giảm tốc mặc định của động cơ. Đây là khoảng thời gian để động cơ giảm từ tần số đang chạy về 0 Hz hoặc về mức tần số thấp hơn. Dải cài đặt từ 0.01 đến 3600 giây.
F203 – Deceleration time, 2nd motor
Tương tự như F003, tham số này dùng để cài đặt thời gian giảm tốc cho động cơ thứ hai. Dải cài đặt từ 0.01 đến 3600 giây.
F004 – Keypad RUN key routing
Tham số này dùng để chọn chiều quay khi bấm nút RUN trên bàn phím biến tần. Có 2 lựa chọn:
- 00: chạy thuận (Forward)
- 01: chạy nghịch (Reverse)
3.3. Nhóm hàm A
Mã | Tên | Mô tả | Đơn vị |
A001 | Frequency source | Chọn nguồn lệnh cài đặt tần số. Có các tùy chọn: 00 = Chiết áp trên bàn phím 01 = Cọc đấu dây điều khiển 02 = Bàn phím số 03 = Mạng Modbus 04 = Card mở rộng 06 = Ngõ vào xung 07 = Chức năng EzSQ 10 = Kết quả hàm tính toán | – |
A201 | Frequency source, 2nd motor | Chọn nguồn lệnh cài đặt tần số cho động cơ thứ 2. Các dải lựa chọn tương tự như mã A001. | – |
A002 | Run command source | Chọn nguồn lệnh chạy động cơ. Có các tùy chọn: 01 = Cọc đấu dây điều khiển 02 = Bàn phím số 03 = Mạng Modbus 04 = Card mở rộng | – |
A202 | Run command source, 2nd motor | Chọn nguồn lệnh chạy cho động cơ thứ 2. Các dải lựa chọn tương tự như mã A002. | – |
A003 | Base frequency | Cài đặt tần số cơ bản của động cơ. Dải cài đặt: từ 30.0 Hz đến mức tần số tối đa được cài ở hàm A004. | Hz |
A203 | Base frequency, 2nd motor | Cài đặt tần số cơ bản cho động cơ thứ 2. Dải cài đặt: từ 30.0 Hz đến tần số tối đa động cơ 2 (A204). | Hz |
A004 | Maximum frequency | Cài đặt tần số tối đa cho biến tần. Dải cài đặt cho phép: từ 30.0 Hz đến 400.0 Hz. | Hz |
A204 | Maximum frequency, 2nd motor | Cài đặt tần số tối đa cho động cơ thứ 2. Dải cài đặt cho phép: từ 30.0 Hz đến 400.0 Hz. | Hz |
A020 | Multi-speed freq. 0 | Cài đặt tần số mục tiêu cho tốc độ đa cấp bước 0. Dải cài đặt: từ 0.0 Hz hoặc tần số khởi động đến tần số tối đa (A004). | Hz |
A038 | Jog frequency | Cài đặt tần số chạy nhấp (Jogging). Dải cài đặt: từ 0.00 Hz (hoặc tần số khởi động) đến 9.99 Hz. | Hz |
A044 | V/F characteristic curve selection | Lựa chọn đường đặc tính V/F. Các tùy chọn: 00 = VC (Mô-men không đổi) 01 = VP (Mô-men giảm dần) 02 = Free V/f (Đường V/f tự do) 03 = Điều khiển vector không cảm biến (Sensorless vector control). | – |
A061 | Frequency upper limit | Giới hạn trên của tần số là mức tần số đầu ra cao nhất được phép. Dải cài đặt: từ tần số giới hạn dưới (A062) đến tần số tối đa (A004). Cài 0.0 là vô hiệu hóa. | Hz |
A062 | Frequency lower limit | Giới hạn dưới của tần số (mức tần số đầu ra thấp nhất được phép). Dải cài đặt: từ tần số khởi động đến tần số giới hạn trên (A061). Cài 0.0 là vô hiệu hóa. | Hz |
A082 | AVR voltage select | Lựa chọn điện áp cho chức năng tự động điều chỉnh điện áp (AVR). Tùy vào biến tần là class 200V hay 400V để cài đặt mức điện áp định mức tương ứng (ví dụ: 200/215/220/230/240 đối với 200V class). | V |
A092 | Acceleration time | Thời gian tăng tốc thứ 2. Dải cài đặt: từ 0.01 đến 3600 giây. | sec. |
A292 | Acceleration time, 2nd motor | Thời gian tăng tốc thứ 2 dành cho động cơ thứ 2. Dải cài đặt: từ 0.01 đến 3600 giây. | sec. |
A093 | Deceleration time | Thời gian giảm tốc thứ 2. Dải cài đặt: từ 0.01 đến 3600 giây. | sec. |
A293 | Deceleration time, 2nd motor | Thời gian giảm tốc thứ 2 dành cho động cơ thứ 2. Dải cài đặt: từ 0.01 đến 3600 giây. | sec. |
3.4. Nhóm hàm B
Mã | Tên | Mô tả | Đơn vị |
b001 | Restart mode on power failure / under-voltage trip | Chọn chế độ khởi động lại khi sụt áp hoặc mất điện. Các tùy chọn: 00 = Báo lỗi và không tự động khởi động lại 01 = Khởi động lại ở 0Hz 02 = Tiếp tục chạy sau khi dò tần số 03 = Tiếp tục tần số trước đó sau khi dò tần số rồi giảm tốc để dừng 04 = Tiếp tục chạy sau khi dò tần số chủ động | – |
b002 | Allowable under-voltage power failure time | Thời gian cho phép sụt áp nguồn vào trước khi báo lỗi. Nếu thời gian sụt áp vượt quá mức này, biến tần sẽ báo lỗi ngay cả khi có chế độ tự khởi động. Dải cài đặt: 0.3 đến 25 giây. | sec. |
b003 | Retry wait time before motor restart | Thời gian trễ sau khi tình trạng sụt áp kết thúc cho đến khi biến tần chạy lại động cơ. Dải cài đặt: 0.3 đến 100 giây. | sec. |
b012 | Level of electronic thermal | Mức cài đặt bảo vệ của rơ-le nhiệt điện tử. Dải cài đặt: từ 20% đến 100% dòng điện định mức của biến tần. Độ phân giải cài đặt là 1% dòng điện. | A |
b212 | Level of electronic thermal, 2nd motor | Mức bảo vệ của rơ-le nhiệt điện tử cho động cơ thứ 2. Dải cài đặt: từ 20% đến 100% dòng điện định mức. | A |
b013 | Electronic thermal characteristic | Lựa chọn đường đặc tính của rơ-le nhiệt điện tử. Các tùy chọn: 00 = Đặc tính mô-men giảm dần (Reduced torque) 01 = Đặc tính mô-men không đổi (Constant torque) 02 = Cài đặt tự do | – |
b021 | Overload restriction operation mode | Chọn chế độ hoạt động khi điều kiện quá tải xảy ra. Các tùy chọn: 00 = Vô hiệu hóa 01 = Kích hoạt khi tăng tốc và khi chạy tốc độ không đổi 02 = Chỉ kích hoạt ở tốc độ không đổi 03 = Kích hoạt khi tăng tốc và tốc độ không đổi (tăng tốc độ khi tái sinh). | – |
b022 | Overload restriction level | Mức giới hạn quá tải. Cài đặt từ 20% đến 200% dòng điện định mức của biến tần. | A |
b023 | Deceleration rate at overload restriction | Tốc độ giảm tốc độ khi biến tần phát hiện trạng thái quá tải. Dải cài đặt: 0.1 đến 3000.0 giây. | sec. |
b031 | Software lock mode selection | Chế độ khóa phần mềm (ngăn việc thay đổi thông số). Các tùy chọn: 00 = Khóa tất cả trừ b031 khi chân SFT bật 01 = Khóa tất cả trừ b031 và F001 khi chân SFT bật 02 = Khóa tất cả trừ b031 03 = Khóa tất cả trừ b031 và F001 10 = Cho phép truy cập mức cao để đổi dữ liệu khi đang chạy. | – |
b037 | Function code display restriction | Giới hạn việc hiển thị các mã chức năng trên màn hình. Các tùy chọn: 00 = Hiển thị toàn bộ 01 = Chỉ hiển thị các hàm chuyên biệt 02 = Cài đặt của người dùng 03 = Hiển thị so sánh dữ liệu 04 = Hiển thị cơ bản 05 = Chỉ hiển thị chức năng giám sát. | – |
b082 | Start frequency | Cài đặt mức tần số bắt đầu cho đầu ra của biến tần. Dải cài đặt: từ 0.10 đến 9.99 Hz. | Hz |
b083 | Carrier frequency | Tần số sóng mang PWM (tần số đóng cắt nội bộ). Dải cài đặt: 2.0 đến 15.0 kHz. Tần số càng cao sẽ giảm tiếng ồn nhưng làm tăng dòng rò và nhiễu sóng (RFI). | kHz |
b084 | Initialization mode | Chế độ khởi tạo (khôi phục cài đặt gốc). Các tùy chọn: 00 = Tắt khôi phục 01 = Xóa lịch sử lỗi 02 = Khôi phục tất cả thông số 03 = Xóa lịch sử lỗi và khôi phục tất cả thông số 04 = Xóa lịch sử lỗi, khôi phục tất cả thông số và chương trình EzSQ. | – |
b087 | STOP key enable | Cài đặt cho phép sử dụng phím STOP trên bàn phím. Các tùy chọn: 00 = Bật (Cho phép) 01 = Vô hiệu hóa 02 = Chỉ vô hiệu hóa lệnh dừng (vẫn cho phép dùng phím để reset lỗi). | – |
b090 | Dynamic braking usage ratio | Chọn tỷ lệ sử dụng (tính theo %) của điện trở phanh tái sinh trên mỗi chu kỳ 100 giây. Dải cài đặt từ 0.0 đến giá trị giới hạn được biến tần tính toán thông qua b097. | % |
3.5. Nhóm hàm C
Mã | Tên | Mô tả | Đơn vị |
C001 đến C007 | Input [1] to [7] function | Lựa chọn chức năng cho các ngõ vào thông minh từ [1] đến [7]. Có 68 tùy chọn khác nhau (VD: 00 = Chạy tới FW, 01 = Chạy lùi RV, 02 = Chọn tốc độ đa cấp 1, 18 = Reset lỗi, 06 = Chạy nhấp Jog...). | – |
| | | |
C011 đến C017 | Input [1] to [7] active state | Chọn trạng thái hoạt động (mức logic) cho các ngõ vào từ [1] đến [7]. Các tùy chọn: 00 = Thường mở (NO - Normally Open), 01 = Thường đóng (NC - Normally Closed). | – |
C021 | Output [11] function | Lựa chọn chức năng cho ngõ ra thông minh [11]. Có 48 tùy chọn (VD: 00 = Tín hiệu đang chạy RUN, 01 = Tần số đạt tới FA1, 03 = Cảnh báo quá tải OL...). | – |
C022 | Output [12] function | Lựa chọn chức năng cho ngõ ra thông minh [12]. Các dải tùy chọn tương tự như ngõ ra [11]. | – |
C026 | Alarm relay function | Lựa chọn chức năng cho rơ-le cảnh báo (Alarm relay). Các tùy chọn tương tự ngõ ra C021. Mặc định thường cài là 05 (Tín hiệu báo lỗi AL). | – |
C027 | [EO] terminal selection | Chọn chức năng cho ngõ ra xung/PWM [EO]. Các tùy chọn tiêu biểu: 00 = Tần số đầu ra PWM, 01 = Dòng điện đầu ra PWM, 03 = Tần số đầu ra dạng xung. | – |
C028 | [AM] terminal selection | Chọn chức năng cho ngõ ra điện áp analog [AM] (dải 0-10VDC). Các tùy chọn: 00 = Tần số đầu ra, 01 = Dòng điện đầu ra, 02 = Mô-men đầu ra... | – |
C030 | Digital current monitor reference value | Mức dòng điện tham chiếu cho ngõ ra giám sát dòng điện kỹ thuật số tại 1,440Hz. Dải cài đặt: 20% đến 200% dòng điện định mức. | A |
C031 | Output [11] active state | Chọn trạng thái hoạt động cho ngõ ra [11]. Tùy chọn: 00 = Thường mở (NO), 01 = Thường đóng (NC). | – |
C032 | Output [12] active state | Chọn trạng thái hoạt động cho ngõ ra [12]. Tùy chọn: 00 = Thường mở (NO), 01 = Thường đóng (NC). | – |
C036 | Alarm relay active state | Chọn trạng thái hoạt động cho rơ-le báo động. Tùy chọn: 00 = Thường mở (NO), 01 = Thường đóng (NC). | – |
C041 | Overload warning level | Mức cảnh báo quá tải. Cài đặt giới hạn xuất tín hiệu cảnh báo từ 0% đến 200% dòng điện định mức của biến tần. | A |
C042 | Frequency arrival setting for accel | Cài đặt ngưỡng tần số đến (frequency arrival) để xuất tín hiệu trong quá trình tăng tốc. Dải: 0.0 đến 400.0 Hz. | Hz |
C043 | Frequency arrival setting for decel | Cài đặt ngưỡng tần số đến (frequency arrival) để xuất tín hiệu trong quá trình giảm tốc. Dải: 0.0 đến 400.0 Hz. | Hz |
C044 | PID deviation level | Mức sai lệch PID cho phép (giá trị tuyệt đối của Setpoint trừ đi Process Variable). Dải cài đặt: 0.0 đến 100%. | % |
C061 | Electronic thermal warning level | Cài đặt mức cảnh báo của rơ-le nhiệt điện tử. Dải cài đặt từ 0 đến 100%. Cài 0 là vô hiệu hóa chức năng cảnh báo này. | % |
C071 | Communication speed | Chọn tốc độ truyền thông Modbus. Có các dải: 03 = 2400 bps, 04 = 4800 bps, 05 = 9600 bps, 06 = 19200 bps, 07 = 38400 bps... | baud |
C072 | Modbus address | Cài đặt địa chỉ mạng Modbus cho biến tần. Dải địa chỉ cho phép: từ 1 đến 247. | – |
C074 | Communication parity | Lựa chọn bit chẵn lẻ truyền thông Modbus: 00 = Không (No parity), 01 = Chẵn (Even), 02 = Lẻ (Odd). | – |
C081 | O input span calibration | Hệ số hiệu chuẩn cho ngõ vào analog điện áp [O]. Dải điều chỉnh từ 0.0 đến 200.0%. | % |
C082 | OI input span calibration | Hệ số hiệu chuẩn cho ngõ vào analog dòng điện [OI]. Dải điều chỉnh từ 0.0 đến 200.0%. | % |
3.6. Nhóm hàm H
Mã | Tên | Mô tả | Đơn vị |
H001 | Auto-tuning selection | Chọn chế độ tự động dò thông số động cơ. Các tùy chọn: 00 = Vô hiệu hóa (Tắt), 01 = Dò khi động cơ đứng yên, 02 = Dò khi động cơ quay. | – |
H002 | Motor constant selection | Lựa chọn nguồn dữ liệu hằng số động cơ để sử dụng. Tùy chọn: 00 = Thông số động cơ tiêu chuẩn của Hitachi, 02 = Sử dụng thông số đo được từ quá trình Auto-tuning. | – |
H003 | Motor capacity | Cài đặt công suất của động cơ đang được kết nối. Dải tùy chọn tùy thuộc vào dải công suất của biến tần (VD: 0.1 / 0.2 / 0.4 / 0.75 / 1.5 ... đến 18.5). | kW |
H004 | Motor poles setting | Cài đặt số cực của động cơ (Motor poles). Dải tùy chọn cho phép cài đặt lên tới 48 cực (VD: 2 / 4 / 6 / 8 / 10 / 12... cực). Mặc định thường là 4 cực. | poles |
H005 | Motor speed response constant | Hằng số đáp ứng tốc độ của động cơ. Dải cài đặt từ 1 đến 1000. Dùng để tinh chỉnh phản hồi khi điều khiển vector. | – |
H006 | Motor stabilization constant | Hằng số ổn định động cơ (được cài đặt từ nhà máy), dùng để chống hiện tượng dao động (hunting). Dải cài đặt từ 0 đến 255. | – |
H020 đến H024 | Motor constants (Hitachi standard) | Dải tham số chứa các hằng số R1 (Điện trở stator), R2 (Điện trở rotor), L (Độ tự cảm), Io (Dòng không tải), J (Quán tính) dành cho động cơ tiêu chuẩn Hitachi. | Ω, mH, A, kgm2 |
H030 đến H034 | Motor constants (Auto tuned data) | Dải tham số chứa các hằng số R1, R2, L, Io, J tương tự như trên nhưng lấy từ kết quả Auto-tuning. Các thông số này sẽ tự động được điền sau khi quá trình dò thành công. | Ω, mH, A, kgm2 |
H050 | Slip comp. P gain for V/f with FB | Hệ số khuếch đại tỷ lệ (P gain) bù trượt dùng trong điều khiển V/f có phản hồi. | – |
H051 | Slip comp. I gain for V/f with FB | Hệ số khuếch đại tích phân (I gain) bù trượt dùng trong điều khiển V/f có phản hồi. | – |
H102 đến H134 | PM Motor Constants Functions | Nhóm hàm đặc biệt dành cho điều khiển Động cơ nam châm vĩnh cửu (PM Motor). Bao gồm mã động cơ, công suất, số cực, điện trở R, độ tự cảm Ld/Lq, hằng số sức điện động Ke và quán tính J của động cơ PM. | (Nhiều đơn vị) |
IV. Mô hình thực tế cài đặi biến tần biến tần Hitachi WJ200N-015SFC với các thiết bị khác
1. Các thiết bị cần chuẩn bị cho mô hình thực tế
- Động cơ 3 pha Mitsubishi: số lượng 1 (thiết bị)
- Biến tần Hitachi WJ200N – 015SFC: số lượng 1 (thiết bị)
- Biến trở Himel HLD1222KBR2 - 22mm, 2KΩ: số lượng 1 (thiết bị)
- Công tắc xoay NP2-ED53 CHINT: số lượng 3 (thiết bị)
- CB 16A: số lượng 1 (thiết bị)
2. Sơ đồ đấu nối điều khiển động cơ bằng bảng điều khiển của biến tần

3. Sơ đồ đấu nối với 2 nút nhấn chạy Thuận/Nghịch

4. Sơ đồ đấu nối biến tần với nút nhấn 4 chế độ tốc độ

5. Video hướng dẫn cài đặt chi tiết biến tần Hitachi WJ200N-015SFC
Kết luận
Biến tần Hitachi WJ200N-015SFC là lựa chọn phù hợp cho các ứng dụng điều khiển động cơ cần chạy thuận/nghịch, điều chỉnh tốc độ bằng biến trở hoặc vận hành theo nhiều cấp tốc độ cố định. Khi cài đặt, người dùng cần chú ý chọn đúng nguồn lệnh chạy, nguồn đặt tần số và gán đúng chức năng cho các chân điều khiển để hệ thống vận hành ổn định, an toàn.
Nếu bạn đang cần mua biến tần Hitachi WJ200N-015SFC chính hãng hoặc cần tư vấn chọn biến tần phù hợp cho motor, hãy đặt hàng ngay tại Amazen để được hỗ trợ kỹ thuật và báo giá nhanh chóng.
Liên hệ Amazen để được hỗ trợ kỹ thuật, báo giá và hướng dẫn lắp đặt chi tiết.
☎ Hotline: 0934 399 068 – 0938 072 058
🌐 Website: https://amazen.com.vn
📩 Email: amazen@amazen.com.vn